Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

THẤT THẬP NHỊ NGHI TRỦNG

七十二疑冢

(Bảy mươi hai ngôi mộ giả)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


七十二疑冢


鄴城城外野風吹,
秋草蕭蕭舊事非。
枉用一人無限智,
空留萬古許多疑。
臭名滿槨藏何用,
賊骨千年罵不知。
何似錦城先主廟,
至今松柏有光輝。

Dịch âm


Thất thập nhị nghi trủng


Nghiệp thành thành ngoại dã phong xuy,
Thu thảo tiêu tiêu cựu sự phi.
Uổng dụng nhất nhân vô hạn trí,
Không lưu vạn cổ hứa đa nghi.
Xú danh mãn quách tàng hà dụng,
Tặc cốt thiên niên mạ bất tri.
Hà tự Cẩm Thành Tiên chủ miếu,
Chí kim tùng bách hữu quang huy.

Dịch nghĩa:


Bảy mươi hai ngôi mộ giả


Bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi
Cỏ thu tiêu điều, việc cũ đã qua
Dùng mưu trí vô hạn của một người thật uổng phí
Chỉ để lại bao nỗi ngờ cho muôn đời sau
Tiếng xấu đầy hòm, chôn giấu để làm chi
Nắm xương giặc nghìn năm bị chửi rủa mà không biết
Sao bằng miếu Tiên chủ ở Cẩm Thành
Đến nay cây tùng cây bách còn chiếu sáng

Thất thập nhị nghi trủng: Tào Tháo 曹操 (155-220), tự là Mạnh Đức 孟德, thời Kiến An có công thống nhất bắc Trung Quốc, làm quan đến chức thừa tướng, phong Nguỵ Vương 魏王. Tào Tháo nổi tiếng là người đại mưu trí, có tánh đa nghi. Trước khi chết, sợ sau này có kẻ đào mồ, Tào Tháo cho làm 72 ngôi mộ giả ở ngoài Nghiệp Thành 鄴城 là nơi chôn mình. Nguyễn Du, trên đường đi sứ Yên Kinh năm Quí Dậu (1813), đã đi qua thành Nghiệp, vào mùa thu năm đó.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  2. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  3. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  4. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  5. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  6. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  7. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  8. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  9. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  10. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  11. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  12. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  13. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  14. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  15. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  16. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  17. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  18. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  19. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  20. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ ]

76E8, tổng 17 nét, bộ mẫn 皿 (+12 nét)

Xem thêm:

[ ]

9A5C, tổng 23 nét, bộ mã 馬 (+13 nét)

Mời xem:

Canh Tuất 1970 Nam Mạng