Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

GIÁP THÀNH MÃ PHỤC BA MIẾU

夾城馬伏波廟

(Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
夾城馬伏波廟


六十老人筋力衰,
據鞍被甲疾如飛。
殿庭只博君王笑,
鄉里寧知兄弟悲。
銅柱僅能欺越女,
珠車畢竟累家兒。
姓名合上雲臺畫,
猶向南中索歲時。

Dịch âm:
Giáp Thành Mã Phục Ba miếu


Lục thập lão nhân cân lực suy,
Cứ an bị giáp tật như phi.
Điện đình chỉ bác quân vương tiếu,
Hương lý ninh tri huynh đệ bi.
Đồng trụ cận năng khi Việt nữ,
Châu xa tất cánh luỵ gia nhi.
Tính danh hợp thướng Vân Đài hoạ,
Do hướng Nam trung sách tuế thì.

Dịch nghĩa:
Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành


Người già tuổi sáu mươi thì gân sức suy.
Ông còn mặc giáp nhảy lên ngựa nhanh như bay.
Chỉ chuốc một nụ cười của nhà vua nơi cung điện.
Đâu biết anh em nơi quê hương thương xót cho ông!
Cột đồng chỉ dối được đàn bà con gái Việt.
Chứ như xe ngọc châu chở về, thì lại để luỵ cho con cháu ông.
Tên tuổi ông (đáng lẽ) được ghi nơi bức hoạ Vân Đài.
Sao lại đòi nước Nam hằng năm phải cúng tế ?

Giáp thành: nơi ranh giới Việt Nam và Trung Hoa.

Mã Phục Ba: Tên Mã Viện hiệu phục ba tướng quân, 60 tuổi còn đi đánh giặc lập công. Vua thương tuổi cao không nỡ cho đi, Mã Viện liền mặc áo giáp nhảy lên yên ngựa tỏ ra mình còn khoẻ mạnh. Vua cười nói: “Ông này quắc thước lắm”.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 15 - 蒼梧竹枝歌其十五 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 15)
  2. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  3. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  4. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  5. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  6. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  7. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  8. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  9. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  10. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  11. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  12. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  13. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  14. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
  15. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  16. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  17. Lương Chiêu Minh thái tử phân kinh thạch đài - 梁昭明太子分經石臺 (Đài đá chia kinh của thái tử Chiêu Minh nhà Lương)
  18. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  19. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  20. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  21. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm)
  22. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  23. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  24. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  25. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  26. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  27. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  28. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  29. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  30. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  31. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  32. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  33. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  34. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  35. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  36. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  37. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  38. Thác lời trai phường nón
  39. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  40. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  41. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  42. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  43. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  44. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  45. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  46. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  47. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  48. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  49. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  50. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Thôn dạ - (村夜) | Nguyễn Du

Xem thêm:

[ ]

7F0D, tổng 11 nét, bộ mịch 糸 (+8 nét)

Xem thêm:

xà, đồ [ dū , shé ]

9607, tổng 11 nét, bộ môn 門 (+8 nét)

Nghĩa: (xem: nhân đồ 闍)

Quảng Cáo

nhôm kính quận 3