Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

NGẪU HỨNG KỲ 4

偶興其四

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở kinh đô Huế (1805-1808),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
偶興其四


故鄉亢旱久妨農,
十口孩兒菜色同。
譬似蒪鱸最關切,
懷歸原不待秋風。

Dịch âm:
Ngẫu hứng kỳ 4


Cố hương cang hạn cửu phương nông,
Thập khẩu hài nhi[1] thái sắc đồng.
Thí tự thuần lô[2] tối quan thiết,
Hoài quy nguyên bất đãi thu phong.

Dịch nghĩa:


Cố hương quá hạn hán từ lâu đã hại nhà nông,
Mười miệng trẻ con cùng mầu với rau.
Ví như quan thiết tới rau thuần cá lô,
Thì muốn về quê không cần chờ tới gió thu.

Chú thích:
- [1] Theo gia phả thì người vợ đầu của Nguyễn Du, con gái Đoàn Nguyễn Thục, chỉ sinh được một người con trai, tên là Nguyễn Tứ, năm Quý Dậu theo cha đi Trung Quốc, về nhà được mấy tháng thì mất. Bà vợ kế họ Võ, sinh được một người con trai tên Nguyễn Ngũ. Lại còn có bà vợ thiếp sinh được mười trai, sáu gái.
- [2] Rau thuần, cá vược. Ngày xưa ở nước Tần có người tên là Trương Hàn đi làm quan xa, gặp gió thu, nhớ rau thuần, cá vược ở quê nhà mà bỏ quan về. Thuần (hay chún): tên một loại cây mọc trong chỗ nước cạn, lá hình bầu dục, dùng để nấu canh. Lô: cá vược, hay cá lú là loài cá biển, mình dẹt màu trắng có chấm đen, đầu to vảy nhỏ, phần trước mang giống như răng cưa, vị rất ngon (cũng thường đọc là lư).
Hai câu cuối bài thơ tỏ ý tác giả muốn cáo quan về ngay không cần đợi có gió thu, nhớ rau thuần cá vược, mới nghĩ đến chuyện về.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  2. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  3. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  4. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  5. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  6. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  7. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  8. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  9. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  10. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  11. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  12. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  13. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  14. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  15. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  16. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  17. Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)
  18. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  19. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  20. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  21. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  22. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  23. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  24. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  25. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  26. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  27. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  28. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  29. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
  30. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  31. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  32. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  33. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  34. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  35. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  36. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  37. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  38. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  39. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  40. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  41. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  42. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  43. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  44. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  45. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  46. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  47. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
  48. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  49. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  50. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Mời xem:

Nhâm Thân 1992 Nam Mạng