Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

LIÊM PHA BI

廉頗碑

(Bia Liêm Pha)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
廉頗碑


廉頗亡去武安將,
四十萬人同穴葬。
乳臭小兒易言兵,
一國長城徒自喪。
寄閫重任須老成,
內審國勢外敵情。
所以臨敵能制勝,
端在捐仇知負荊。
一國兩虎不可犯,
二十餘年誰與爭。
將軍在時趙以重,
將軍去時令趙輕。
所恨讒人織萋斐,
何須一食三遺屎。
白頭去後不重來,
邯鄲之事可知矣。
趙亡秦繼三千年,
將軍名序至今傳。
摩挲古碣三太息,
勃勃壯氣想見其生前。
今人不少食多肉,
幾令家養無遺畜。
清平時節無戰爭,
一口雄談不數廉頗與李牧。

Dịch âm:
Liêm Pha bi


Liêm Pha vong khứ Võ An tướng,
Tứ thập vạn nhân đồng huyệt táng.
Nhũ xú tiểu nhi dị ngôn binh,
Nhất quốc trường thành đồ tự táng.
Ký khổn trọng nhậm tu lão thành,
Nội thẩm quốc thế ngoại địch tình.
Sở dĩ lâm địch năng chế thắng,
Đoan tại quyên cừu tri phụ kinh.
Nhất quốc lưỡng hổ bất khả phạm,
Nhị thập dư niên thuỳ dữ tranh.
Tướng quân tại thời, Triệu dĩ trọng,
Tướng quân khứ thời linh Triệu khinh.
Sở hận sàm nhân chức thê phỉ,
Hà tu nhất thực tam di thỉ.
Bạch đầu khứ hậu bất trùng lai,
Hàm Đan chi sự khả tri hĩ.
Triệu vong Tần kế tam thiên niên,
Tướng quân danh tự chí kim truyền.
Ma sa cổ kiệt tam thái tức,
Bột bột tráng khí tưởng kiến kỳ sinh tiền.
Kim nhân bất thiểu thực đa nhục,
Cơ linh gia dưỡng vô di súc.
Thanh bình thời tiết vô chiến tranh,
Nhất khẩu hùng đàm bất sổ Liêm Pha dữ Lý Mục.

Dịch nghĩa:
Bia Liêm Pha


Liêm Pha bỏ đi, Võ An làm tướng
Bốn chục vạn người bị chôn sống
Hôi sữa huyênh hoang nói việc binh
Một bức trường thành đành bỏ uổng
Trọng trách cõi bờ giao lão thành
Hiểu rõ thế nước, biết địch tình
Sở dĩ gặp địch giành thắng lợi
Nhờ nghĩ tới nước, quên thân mình
Một nước hai hổ, sao xâm phạm
Trên hai chục năm, ai dám hơn
Ông còn, nước Triệu được coi trọng
Ông mất, nước Triệu bị coi thường
Gièm pha miệng lưỡi nghe đáng giận
Đặt chuyện một bữa ba lần són
Người bạc đầu đi không trở về
Hàm Đan ra sao ai biết được
Triệu mất, Tần nối ba nghìn niên
Tên tuổi tướng quân nay còn truyền
Ta chùi bia cổ, than thở mãi
Tưởng thấy hùng khí lúc sinh tiền
Đời nay lắm kẻ ăn nhiều thịt
Trong nhà hết sạch cả súc vật
Gặp buổi thanh bình không chiến tranh
Miệng nói hùng hồn, bất kể Liêm Pha lẫn Lý Mục.

Bản dịch của Đặng Thế Kiệt.

Liêm Pha là một lương tướng nước Triệu. Đời Triệu Văn Vương 趙文王, năm thứ 16, Liêm Pha giúp Triệu đánh Tề đại bại, lấy được Dương Tân và được lãnh chức thượng khanh, nổi tiếng với chư hầu là người có dũng khí.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  2. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành)
  3. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  4. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  5. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành)
  6. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  7. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  8. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  9. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  10. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  11. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  12. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  13. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  14. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai)
  15. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  16. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  17. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  18. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  19. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  20. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  21. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
  22. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  23. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  24. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  25. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  26. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  27. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  28. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  29. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  30. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  31. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三
  32. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  33. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  34. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  35. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  36. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  37. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  38. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  39. Hoàng hà - 黃河 (Sông Hoàng Hà)
  40. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  41. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  42. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
  43. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  44. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  45. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  46. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  47. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  48. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  49. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  50. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tẩu lộ - (走路) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Kinh Kha cố lý - (荊軻故里) | Nguyễn Du

Xem thêm:

lãm [ lǎn , làn ]

89BD, tổng 21 nét, bộ kiến 見 (+14 nét)

Nghĩa: xem, ngắm

Quảng Cáo

tiếng chăm