Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐẾ NGHIÊU MIẾU

帝堯廟

(Miếu Đế Nghiêu)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
帝堯廟


太虛一點大觀之,
天地無功萬物資。
在日茅茨猶不剪,
後身香火更何為。
一中心法開群帝,
千古崇祠對九疑。
曾向許由讓天下,
聖人名實有誰知。

Dịch âm:
Đế Nghiêu miếu


Thái hư nhất điểm đại quan chi,
Thiên địa vô công vạn vật ti (tư).
Tại nhật mao tì do bất tiễn,
Hậu thân hương hoả cánh hà vi.
Nhất trung tâm pháp khai quần đế,
Thiên cổ sùng từ đối Cửu Nghi.
Tằng hướng Hứa Do nhượng thiên hạ,
Thánh nhân danh thực hữu thuỳ tri.

Dịch nghĩa:
Miếu Đế Nghiêu


Một điểm trong thái hư xem ra rất lớn
Trời đất vô công, muôn vật được nhờ
Lúc sống, ở nhà lợp cỏ tranh còn không cắt
Chết rồi hương khói để làm chi?
Tâm pháp “giữ đạo trung” mở lối cho các vua chúa đời sau
Ngôi đền cao nghìn thuở đối mặt núi Cửu Nghi
Từng muốn nhường thiên hạ cho Hứa Do
Danh và Thực của bậc thánh nhân có ai biết

Đế Nghiêu: Vị vua thời cổ. Sau truyền ngôi cho vua Thuấn 舜.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  2. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  3. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  4. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2)
  5. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  6. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  7. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  8. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1)
  9. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  10. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  11. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  12. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  13. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  14. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  15. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  16. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
  17. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  18. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  19. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  20. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  21. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1)
  22. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  23. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  24. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  25. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  26. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  27. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  28. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  29. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  30. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  31. Văn tế Trường Lưu nhị nữ
  32. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  33. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  34. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội)
  35. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  36. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  37. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  38. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  39. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  40. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  41. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  42. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  43. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  44. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  45. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  46. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  47. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  48. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  49. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  50. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Hoàng Hạc lâu - (黃鶴樓) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ngẫu đắc - (偶得) | Nguyễn Du

Xem thêm:

[ ]

739D, tổng 8 nét, bộ ngọc 玉 (+4 nét)

Xem thêm:

ngột, uông [ ]

5C23, tổng 4 nét, bộ uông 尢 (+0 nét)

Xem thêm:

心喪
tâm tang

Quảng Cáo

hat vung