Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐỒNG LƯ LỘ THƯỢNG DAO KIẾN SÀI SƠN

同廬路上遙見柴山

(Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
同廬路上遙見柴山


柴山山上多浮雲,
柴山山下石磷磷。
同廬路上西翹首,
秀色蒼然來照人。
歷歷樓臺天外見,
微微鐘鼓月中聞。
青衫走遍紅塵路,
猿鶴何從認舊鄰。

Dịch âm:
Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn


Sài Sơn sơn thượng đa phù vân,
Sài Sơn sơn hạ thạch lân lân.
Đồng Lư lộ thượng tây kiều thủ,
Tú sắc thương nhiên lai chiếu nhân.
Lịch lịch lâu đài thiên ngoại kiến,
Vi vi chung cổ nguyệt trung văn.
Thanh sam tẩu biến hồng trần lộ,
Viên hạc hà tòng nhận cựu lân?

Dịch nghĩa:
Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy


Trên đỉnh núi Thầy, lắm mây nổi,
Dưới chân núi Thầy, đá lởm chởm.
Đi trên đường Đồng Lư, ngoảnh mặt nhìn về phía tây,
Màu xanh đẹp của núi chiếu vào người.
Xa xa, lâu đài hiện lên rõ mồn một,
Nghe văng vẳng tiếng chuông tiếng trống trong ánh trăng.
Kẻ mặc chiếc áo xanh đi khắp cõi bụi hồng,
Con vược, con hạc làm sao nhận ra người xóm cũ?

Đồng Lư nay là thôn Đồng Lư, xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, Hà Nội, nằm ở phía đông đại lộ Thăng Long.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  2. Hoàng Mai đạo trung - 黃梅道中 (Trên đường Hoàng Mai)
  3. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  4. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  5. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  6. Tô Tần đình kỳ 1 - 蘇秦亭其一 (Đình Tô Tần kỳ 1)
  7. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  8. Từ Châu dạ - 徐州夜 (Đêm ở Từ Châu)
  9. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  10. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  11. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  12. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  13. Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
  14. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ)
  15. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  16. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  17. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2)
  18. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  19. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  20. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  21. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  22. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  23. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  24. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  25. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  26. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  27. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  28. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  29. Liệp - 獵 (Đi săn)
  30. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  31. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)
  32. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  33. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  34. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  35. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  36. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  37. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  38. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  39. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  40. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  41. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  42. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  43. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  44. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành)
  45. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  46. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  47. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  48. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  49. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  50. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Tù lương - (囚糧) | Hồ Chí Minh

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - (別阮大郎其二) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Lộ thượng - (路上) | Hồ Chí Minh

Xem thêm:

咆咻
bào hưu

Xem thêm:

[ ]

7CB4, tổng 13 nét, bộ mễ 米 (+7 nét)

Quảng Cáo

tu vi