Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

thơ

HÀNH LẠC TỪ KỲ 1

行樂詞其一

(Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Dưới chân núi Hồng,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Con chó hay, lông vàng đốm trắng,
Cổ đẹp đeo chuông vàng.
Chàng trai trẻ mặc áo cộc,
Dắt đi về phía núi nam.
Núi phía nam lắm nai hương,
Huyết thơm, thịt béo.
Dao vàng thái món ăn quý,
Rượu ngon uống hàng trăm chén.
Đời người ai sống đến trăm tuổi,
Nên kịp thì vui chơi.
Tội gì giữ nếp nghèo,
Suốt năm không mở mày mở mặt!
Di Tề chẳng có danh lớn,
Chích Cược cũng chẳng giàu to.
Sống lâu chỉ tám mươi tuổi,
Cần gì tính chuyện ngàn năm.
Có chó cứ ăn thịt,
Có rượu cứ uống cho hết.
Chuyện trước mắt hay dở đã không biết,
Cần gì lo cái danh xa xôi sau khi chết!

Chánh văn:
行樂詞其一


俊犬黃白毛,
金鈴繫秀頸。
輕衫少年郎,
牽向南山嶺。
南山多香麋,
血肉甘且肥。
金刀切玉饌,
美酒累百巵。
人生無百載,
行樂當及時。
無為守貧賤,
窮年不開眉。
夷齊無大名,
跖蹻無大利。
中壽只八十,
何事千年計?
有犬且須殺,
有酒且須傾。
眼前得喪已難認,
何事茫茫身後名?

Dịch âm:
Hành lạc từ kỳ 1


Tuấn khuyển hoàng bạch mao,
Kim linh hệ tú cảnh.
Khinh sam thiếu niên lang,
Khiên hướng nam sơn lĩnh.
Nam sơn đa hương my,
Huyết nhục cam thả phì.
Kim đao thiết ngọc soạn,
Mỹ tửu luỹ bách chi.
Nhân sinh vô bách tải,
Hành lạc đương cập thì.
Vô vi thủ bần tiện,
Cùng niên bất khai my.
Di, Tề vô đại danh,
Chích, Cược vô đại lợi.
Trung thọ chỉ bát thập,
Hà sự thiên niên kế?
Hữu khuyển thả tu sát,
Hữu tửu thả tu khuynh.
Nhãn tiền đắc táng dĩ nan nhận,
Hà sự mang mang thân hậu danh?

Dịch nghĩa:
Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1


Con chó hay, lông vàng đốm trắng,
Cổ đẹp đeo chuông vàng.
Chàng trai trẻ mặc áo cộc,
Dắt đi về phía núi nam.
Núi phía nam lắm nai hương,
Huyết thơm, thịt béo.
Dao vàng thái món ăn quý,
Rượu ngon uống hàng trăm chén.
Đời người ai sống đến trăm tuổi,
Nên kịp thì vui chơi.
Tội gì giữ nếp nghèo,
Suốt năm không mở mày mở mặt!
Di Tề chẳng có danh lớn,
Chích Cược cũng chẳng giàu to.
Sống lâu chỉ tám mươi tuổi,
Cần gì tính chuyện ngàn năm.
Có chó cứ ăn thịt,
Có rượu cứ uống cho hết.
Chuyện trước mắt hay dở đã không biết,
Cần gì lo cái danh xa xôi sau khi chết!

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  2. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  3. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  4. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  5. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  6. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  7. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ)
  8. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  9. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  10. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  11. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay)
  12. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  13. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  14. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  15. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  16. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi)
  17. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  18. Liệp - 獵 (Đi săn)
  19. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  20. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  21. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  22. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  23. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  24. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh)
  25. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4)
  26. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  27. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  28. Sơn Đường dạ bạc - 山塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở Sơn Đường)
  29. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam)
  30. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  31. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  32. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn)
  33. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  34. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  35. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh)
  36. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  37. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  38. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  39. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  40. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  41. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  42. Sở vọng - 楚望 (Trông vời đất Sở)
  43. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  44. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  45. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  46. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  47. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  48. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  49. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  50. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

bao [ bāo ]

9F59, tổng 20 nét, bộ xỉ 齒 (+5 nét)

Nghĩa: răng vẩu

Quảng Cáo

hạt vừng