Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Thơ

THU CHÍ (TỨ THÌ HẢO CẢNH VÔ ĐA NHẬT)

秋至(四時好景無多日)

(Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Mười năm gió bụi (1786-1795),

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
秋至(四時好景無多日)


四時好景無多日,
拋擲如梭喚不回。
千里赤身為客久,
一庭黃葉送秋來。
簾垂小閣西風動,
雪暗窮村曉角哀。
惆悵流光催白髮,
一生幽思未曾開。

Dịch âm:
Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật)


Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật,
Phao trịch như thoa hoán bất hối.
Thiên lý xích thân vi khách cửu,
Nhất đình hoàng diệp tống thu lai.
Liêm thuỳ tiểu các tây phong động,
Tuyết ám cùng thôn hiểu giốc ai.
Trù trướng lưu quang thôi bạch phát,
Nhất sinh u tứ vị tằng khai.

Dịch nghĩa:
Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày)


Trong bốn mùa, không được mấy ngày cảnh đẹp.
Thời gian vun vút trôi qua như thoi đưa, gọi không trở lại.
Trơ trọi một mình ngoài ngàn dặm, nơi đất khách đã lâu ngày,
Giờ đây một sân đầy lá vàng thu đưa đến.
Nọng gió tây lay động bức mành trước gác nhỏ,
Nơi thôn xóm, sương xuống mịt mù, tiếng tù và buổi sớm nghe đến não nùng!
Thời gian thấm thoắt làm cho mái tóc chóng bạc.
Nghĩ mà ngậm ngùi, suốt đời ta chưa hề gỡ được mối u sầu.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu)
  2. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  3. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二
  4. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  5. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  6. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
  7. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  8. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  9. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  10. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  11. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  12. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  13. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  14. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  15. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  16. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  17. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  18. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  19. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  20. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  21. Ngẫu hứng - 偶興 (Ngẫu hứng)
  22. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  23. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  24. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  25. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  26. Từ Châu dạ - 徐州夜 (Đêm ở Từ Châu)
  27. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  28. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2)
  29. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  30. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  31. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  32. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  33. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  34. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  35. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  36. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  37. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  38. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一
  39. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  40. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  41. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  42. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  43. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  44. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  45. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  46. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh)
  47. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  49. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  50. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - (秋至(四時好景無多日)) | Nguyễn Du
Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

[ shū ]

8E08, tổng 14 nét, bộ túc 足 (+7 nét)

Xem thêm:

thuyền, thuần [ chún , zhuān ]

819E, tổng 15 nét, bộ nhục 肉 (+11 nét)

Nghĩa: dạ dày của loài chim

Quảng Cáo

đậu phộng tphcm