Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

KÊ KHANG CẦM ĐÀI

嵇康琴臺

(Đài gảy đàn của Kê Khang)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
嵇康琴臺


琴臺古跡記嵇康,
人死琴亡臺亦荒。
文武七絃終寂寂,
東西兩晉亦茫茫。
至今不朽惟童性,
此後何人到醉鄉。
嘆息廣陵絃絕後,
琵琶新譜半胡姜。

Dịch âm:
Kê Khang cầm đài


Cầm đài cổ tích ký Kê Khang,
Nhân tử cầm vong đài diệc hoang.
Văn vũ thất huyền chung tịch tịch,
Đông tây lưỡng Tấn diệc mang mang.
Chí kim bất hủ duy đồng tính,
Thử hậu hà nhân đáo tuý hương.
Thán tức Quảng Lăng huyền tuyệt hậu,
Tỳ bà tân phổ bán Hồ Khương.

Dịch nghĩa:
Đài gảy đàn của Kê Khang


Sách xưa ghi “Cầm đài” là của Kê Khang
Người chết, đàn mất, đài cũng bỏ hoang
Bảy dây văn vũ cuối cùng đã im bặt
Hai nước Đông Tấn, Tây Tấn cũng mất tăm
Đến nay cái bất hủ ở ông còn lại là tính trẻ con
Sau đó ai là người đến với làng say?
Than thở cho tiếng đàn Quảng Lăng nay đã thất truyền
Bài nhạc mới đàn tì bà, một nửa là theo điệu Hồ Khương.

Kê Khang (233-262) tự Thúc Dạ 叔夜, người đời Tấn, ở đất Trất (nay thuộc huyện Túc, tỉnh An Huy 安徽). Dòng họ Hề, lánh nạn đến Kê Sơn, do đó tự đặt hiệu là Kê Khang. Ông là một trong Trúc Lâm thất hiền 竹林七賢. Sau bị Tư Mã Chiêu 司馬昭 giết. Khi lâm hình ông vẫn ung dung gảy khúc Quảng Lăng tán 廣陵散. Đàn xong nói: “Có kẻ xin học bài này, ta không dạy, thế là từ đây không ai còn đàn bài Quảng Lăng này nữa”. Truyện Kiều có câu: “Kê Khang này khúc Quảng Lăng, Một rằng Lưu thuỷ hai rằng Hành Vân”. Cầm đài là chỗ Kê Khang đánh đàn. Truyện Kiều có câu: “Rằng nghe nổi tiếng cầm đài, Nước non luống những lắng tai Chung Kỳ”.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  2. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  3. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  4. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  5. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  6. Tương Âm dạ - 湘陰夜 (Đêm ở Tương Âm)
  7. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  8. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 1 - 湘潭弔三閭大夫其一 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 1)
  9. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  10. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  11. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  12. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  13. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  14. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  15. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non)
  16. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  17. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  18. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  19. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  20. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  21. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2)
  22. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1)
  23. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  24. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  25. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  26. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  27. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  28. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  29. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  30. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  31. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  32. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  33. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  34. Liệp - 獵 (Đi săn)
  35. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  36. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh)
  37. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  38. Thái Bình thành hạ văn xuy địch - 太平城下聞吹笛 (Bên ngoài thành Thái Bình, nghe tiếng sáo thổi)
  39. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  40. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  41. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  42. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  43. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  44. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  45. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  46. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước)
  47. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  48. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  49. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  50. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Thác lời trai phường nón - () | Nguyễn Du

Xem thêm:

bát [ pā ]

8DB4, tổng 9 nét, bộ túc 足 (+2 nét)

Nghĩa: nằm sấp, nằm rạp xuống, nằm phục xuống

Mời xem:

Canh Dần 1950 Nam Mạng