Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

TÔ TẦN ĐÌNH KỲ 2

蘇秦亭其二

(Đình Tô Tần kỳ 2)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
蘇秦亭其二


季子黑裘敝,
徒步擔囊歸。
其妻不下機,
其嫂不為炊。
父母不復顧,
相看如路岐。
丈夫一失志,
骨肉皆相離。
一朝大運有時至,
六印纏腰鳴得意。
黄金百鎰璧百雙,
從車千乘來鄉里。
父母郊迎嫂膝行,
妻見其夫側目視。
平生志願畢於斯,
前倨後恭言正鄙。
合縱不在卻彊秦,
但向所親驕富貴。
刺股原為權利謀,
嗟呼此人小哉氣。
書中飽聞蘇秦名,
道中卻過蘇秦亭。
車馬金玉已無跡,
亭前之草空青青。
世人多讀蘇秦傳,
猶為位勢富貴傷其生。

Dịch âm:
Tô Tần đình kỳ 2


Quý Tử hắc cừu tệ,
Đồ bộ đảm nang quy.
Kỳ thê bất hạ ky,
Kỳ tẩu bất vi xuy.
Phụ mẫu bất phục cố,
Tương khán như lộ kỳ.
Trượng phu nhất thất chí,
Cốt nhục giai tương ly.
Nhất triêu đại vận hữu thì chí,
Lục ấn triền yêu minh đắc ý.
Hoàng kim bách dật bích bách song,
Tòng xa thiên thặng lai hương lý.
Phụ mẫu giao nghênh tẩu tất hành,
Thê kiến kỳ phu trắc mục thị.
Bình sinh chí nguyện tất ư tư,
Tiền cứ hậu cung ngôn chính bỉ.
Hợp tung bất tại khước cường Tần,
Đãn hướng sở thân kiêu phú quý.
Thích cổ nguyên vi quyền lợi mưu,
Ta hô thử nhân tiểu tai khí.
Thư trung bão văn Tô Tần danh,
Đạo trung khước quá Tô Tần đình.
Xa mã kim ngọc dĩ vô tích,
Đình tiền chi thảo không thanh thanh.
Thế nhân đa độc Tô Tần truyện,
Do vi vị thế phú quý thương kỳ sinh.

Dịch nghĩa:
Đình Tô Tần kỳ 2


Quý Tử, áo cừu đen rách
Đành đi bộ mang gói về
Vợ không rời khung cửi
Chị không nấu cơm cho ăn
Cha mẹ không đoái nhìn
Như gặp người lạ ở ngã ba đường
Kẻ trượng phu khi thất chí
Người ruột thịt cũng đều lìa bỏ
Một sớm vận lớn thành công đến
Ấn tướng quốc sáu nước đeo trên lưng, được đắc ý
Hoàng kim trăm dật, ngọc bích trăm đôi
Nghìn cỗ xe theo trở về làng
Cha mẹ ra xa nghênh đón, chị dâu lết gối ra chào
Vợ thấy chồng lấm lét nhìn
Chí nguyện một đời chính là lúc đó
“Trước rẻ rúng, sau cung kính”, lời nói thật đáng khinh
Kế hợp tung chẳng phải để chống nước Tần mạnh
Mà chỉ nhắm cho vênh vang phú quý với người thân
“Dùi đâm vào vế” cốt để mưu quyền lợi
Than ôi, khí độ người đó thật là nhỏ mọn
Trong sách nghe danh Tô Tần
Nay trên đường, lại qua đình Tô Tần
Ngựa xe vàng ngọc không còn dấu vết
Trước đình chỉ thấy cỏ mọc xanh xanh
Người đời lắm kẻ đọc truyện Tô Tần
Thế mà còn để địa vị, giàu sang làm hại đời mình

Tô Tần: xem chú thích trong kỳ 1.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  2. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  3. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  4. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 11 - 蒼梧竹枝歌其十一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 11)
  5. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  6. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  7. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二
  8. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  9. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  10. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  11. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  12. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn)
  13. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  14. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  15. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  16. Quản Trọng Tam Quy đài - 管仲三歸臺 (Đài Tam Quy của Quản Trọng)
  17. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  18. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  19. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2)
  20. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  21. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  22. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  23. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  24. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  25. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  26. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  27. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  28. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  29. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  30. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  31. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  32. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3)
  33. Từ Châu đạo trung - 徐州道中 (Trên đường Từ Châu)
  34. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  35. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  36. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 13 - 蒼梧竹枝歌其十三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 13)
  37. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  38. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  39. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  40. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng)
  41. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  42. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  43. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  44. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  45. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm)
  46. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 1 - 桃花驛道中其一 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 1)
  47. Đề Vi, Lư tập hậu - 題韋盧集後 (Đề sau tập thơ của hai ông Vi, Lư)
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 03)
  49. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  50. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Lưu biệt Nguyễn đại lang - (留別阮大郎) | Nguyễn Du

Xem thêm:

lãng, thảng [ tǎng ]

7223, tổng 24 nét, bộ hoả 火 (+20 nét)

Nghĩa: (xem: thảng lãng 烺)

Xem thêm:

vu [ yū , yù ]

8FC2, tổng 6 nét, bộ sước 辵 (+3 nét)

Nghĩa: đường xa

Xem thêm:

my, thâm [ ]

7F59, tổng 8 nét, bộ võng 网 (+4 nét)

Mời xem:

Nhâm Thân 1992 Nam Mạng