Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

QUỶ MÔN QUAN

鬼門關

(Ải Quỷ Môn)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:


鬼門關


連峰高插入青雲,
南北關頭就此分。
如此有名生死地,
可憐無數去來人。
塞途叢莽藏蛇虎,
布野煙嵐聚鬼神。
終古寒風吹白骨,
奇功何取漢將軍。

Dịch âm


Quỷ Môn quan


Liên phong cao sáp nhập thanh vân,
Nam bắc quan đầu tựu thử phân.
Như thử hữu danh sinh tử địa,
Khả liên vô số khứ lai nhân.
Tắc đồ tùng mãng tàng xà hổ,
Bố dã yên lam tụ quỷ thần.
Chung cổ hàn phong xuy bạch cốt,
Kỳ công hà thủ Hán tướng quân.

Dịch nghĩa:


Ải Quỷ Môn


Núi liên tiếp, cao vút tận mây xanh.
Nam bắc chia ranh giới ở chỗ này
Là nơi nổi tiếng nguy hiểm đến tính mạng.
Thương thay, bao nhiêu ngươì vẫn phải đi về qua đây.
Bụi gai lấp đường, mãng xà, hổ tha hồ ẩn nấp.
Khí độc đầy đồng, quỷ thần mặc sức tụ họp.
Từ thuở xa xưa, gió lạnh đã thổi bao đống xương trắng.
Chiến công của tướng nhà Hán có gì đáng khen!

Quỷ Môn quan ở phía Nam xã Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn, địa thế hiểm trở, có núi hình như đầu quỷ mà mệnh danh là Quỉ Môn quan. Cổ thi có câu: “Quỷ Môn quan! Quỷ Môn quan! Thập nhân khứ, nhất nhân hoàn”. Người Việt đi sứ Trung Quốc có câu: “Rạng ngày đến Quỷ Môn quan, Tiếng xưa thập khứ nhất hoàn là đây.”

Tác phẩm cùng tên Nguyễn Du

  1. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 3 - 別阮大郎其三 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 3) (Hán)
  2. Tống Nguyễn Sĩ Hữu nam quy - 送阮士有南歸 (Tống bạn Nguyễn Sĩ về nam) (Hán)
  3. Đối tửu - 對酒 (Trước chén rượu) (Hán)
  4. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm) (Hán)
  5. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông) (Hán)
  6. Hành lạc từ kỳ 2 - 行樂詞其二 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 2) (Hán)
  7. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai) (Hán)
  8. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù) (Hán)
  9. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam) (Hán)
  10. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二 (Hán)
  11. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2) (Hán)
  12. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng) (Hán)
  13. U cư kỳ 1 - 幽居其一 (Ở nơi u tịch kỳ 1) (Hán)
  14. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi)) (Hán)
  15. Khất thực - 乞食 (Xin ăn) (Hán)
  16. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy) (Hán)
  17. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn) (Hán)
  18. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1) (Hán)
  19. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  20. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân) (Hán)
  21. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng) (Hán)
  22. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài) (Hán)
  23. Độ Linh giang - 渡靈江 (Qua đò sông Gianh) (Hán)
  24. Thanh minh ngẫu hứng - 清明偶興 (Tiết thanh minh ngẫu hứng) (Hán)
  25. Lam giang - 藍江 (Sông Lam) (Hán)
  26. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn) (Hán)
  27. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự) (Hán)
  28. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải) (Hán)
  29. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành) (Hán)
  30. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man) (Hán)
  31. Thác lời trai phường nón (Nôm)
  32. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân) (Hán)
  33. Phúc Thực Đình - 復實亭 (Trả lời anh Thực Đình) (Hán)
  34. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy)) (Hán)
  35. Văn tế Trường Lưu nhị nữ (Nôm)
  36. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1) (Hán)
  37. Tạp ngâm kỳ 2 - 雜吟其二 (Hán)
  38. Lạng thành đạo trung - 諒城道中 (Trên đường đi Lạng thành) (Hán)
  39. Xuân tiêu lữ thứ - 春宵旅次 (Đêm xuân lữ thứ) (Hán)
  40. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5) (Hán)
  41. Độc Tiểu Thanh ký - 讀小青記 (Đọc chuyện nàng Tiểu Thanh) (Hán)
  42. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút) (Hán)
  43. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh) (Hán)
  44. Điếu La Thành ca giả - 吊羅城歌者 (Viếng ca nữ đất La Thành) (Hán)
  45. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2) (Hán)
  46. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1) (Hán)
  47. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán) (Hán)
  48. Thu dạ kỳ 2 - 秋夜其二 (Đêm thu kỳ 2) (Hán)
  49. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 1 - 別阮大郎其一 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 1) (Hán)
  50. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子 (Hán)
  51. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người) (Hán)
  52. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi)) (Hán)
  53. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn) (Hán)
  54. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1) (Hán)
  55. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi) (Hán)
  56. Đề Nhị Thanh động - 題二青洞 (Đề động Nhị Thanh) (Hán)
  57. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四 (Hán)
  58. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五 (Hán)
  59. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê) (Hán)
  60. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình) (Hán)
  61. Biệt Nguyễn đại lang kỳ 2 - 別阮大郎其二 (Từ biệt anh Nguyễn kỳ 2) (Hán)
  62. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm) (Hán)
  63. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân) (Hán)
  64. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn) (Hán)
  65. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1) (Hán)
  66. Minh giang chu phát - 明江舟發 (Thuyền ra đi trên sông Minh) (Hán)
  67. Bát muộn - 撥悶 (Xua nỗi buồn) (Hán)
  68. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm) (Hán)
  69. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng)) (Hán)
  70. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 2 - 柬工部詹事陳其二 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 2) (Hán)
  71. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二 (Hán)
  72. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết) (Hán)
  73. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình) (Hán)
  74. Tạp thi kỳ 2 - 雜詩其二 (Hán)
  75. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子 (Hán)
  76. Tái du Tam Điệp sơn - 再踰三疊山 (Vượt lại đèo Ba Dội) (Hán)
  77. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung) (Hán)
  78. Y nguyên vận ký Thanh Oai Ngô Tứ Nguyên - 依元韻寄青威吳四元 (Hoạ bài gửi ông Ngô Tứ Nguyên ở Thanh Oai) (Hán)
  79. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一 (Hán)
  80. Giang đầu tản bộ kỳ 1 - 江頭散步其一 (Dạo chơi đầu sông kỳ 1) (Hán)
  81. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三 (Hán)
  82. Trấn Nam Quan - 鎮南關 (Hán)
  83. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3) (Hán)
  84. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng) (Hán)
  85. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan) (Hán)
  86. Sơn thôn - 山村 (Xóm núi) (Hán)
  87. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1) (Hán)
  88. Mộng đắc thái liên kỳ 4 - 夢得採蓮其四 (Mộng thấy hái sen kỳ 4) (Hán)
  89. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê) (Hán)
  90. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm) (Hán)
  91. Ngẫu đề công quán bích kỳ 2 - 偶題公館壁其二 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 2) (Hán)
  92. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ) (Hán)
  93. Văn tế thập loại chúng sinh - Văn tế thập loại chúng sinh (Văn tế chiêu hồn) (Nôm)
  94. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em) (Hán)
  95. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2) (Hán)
  96. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一 (Hán)
  97. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh) (Hán)
  98. Dạ toạ - 夜坐 (Ngồi trong đêm) (Hán)
  99. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh)) (Hán)
  100. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一 (Hán)
  101. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa) (Hán)
  102. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết) (Hán)
  103. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  104. Ức gia huynh - 憶家兄 (Nhớ anh) (Hán)
  105. Thành hạ khí mã - 城下棄馬 (Ngựa bỏ chân thành) (Hán)
  106. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách) (Hán)
  107. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一 (Hán)
  108. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã) (Hán)
  109. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1) (Hán)
  110. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải) (Hán)
  111. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2) (Hán)
  112. Hành lạc từ kỳ 1 - 行樂詞其一 (Bài thơ tận hưởng cuộc sống 1) (Hán)
  113. Vị Hoàng doanh - 渭潢營 (Quân doanh Vị Hoàng) (Hán)
  114. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng) (Hán)
  115. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long) (Hán)
  116. Mạn hứng kỳ 1 - 漫興其一 (Hán)
  117. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở) (Hán)
  118. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An) (Hán)
  119. Vọng Quan Âm miếu - 望觀音廟 (Trông lên miếu Quan Âm) (Hán)
  120. Tạp ngâm kỳ 3 - 雜吟其三 (Hán)
  121. Liệp - 獵 (Đi săn) (Hán)
  122. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 2 - 代作久戍思歸其二 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 2) (Hán)
  123. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác) (Hán)
  124. Khai song - 開窗 (Mở cửa sổ) (Hán)
  125. Tự thán kỳ 2 - 自嘆其二 (Than thân kỳ 2) (Hán)
  126. Sơ nguyệt - 初月 (Trăng non) (Hán)
  127. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang) (Hán)
  128. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh) (Hán)
  129. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh) (Hán)
  130. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày)) (Hán)
  131. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông) (Hán)
  132. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu) (Hán)
  133. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二 (Hán)
  134. Tái thứ nguyên vận - 再次原韻 (Hoạ nguyên vần bài trước) (Hán)
  135. TRUYỆN KIỀU - 金雲翹傳 (Nôm)
  136. Bất mị - 不寐 (Không ngủ) (Hán)
  137. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than) (Hán)
  138. Độ Long Vĩ giang - 渡龍尾江 (Đò Sông Vĩ Giang) (Hán)
  139. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng) (Hán)
  140. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên) (Hán)
  141. Lưu biệt Nguyễn đại lang - 留別阮大郎 (Bài thơ lưu lại khi cùng anh Nguyễn chia tay) (Hán)
  142. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa) (Hán)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - (秋至(四時好景無多日)) | Nguyễn Du

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Phúc Thực Đình (復實亭) | Nguyễn Du

Xem thêm:

thì [ shí ]

9C23, tổng 21 nét, bộ ngư 魚 (+10 nét)

Nghĩa: cá cháy

Xem thêm:

浮費
phù phí

Quảng Cáo

đặc sản quê