Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

VĨNH CHÂU LIỄU TỬ HẬU CỐ TRẠCH

永州柳子厚故宅

(Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
永州柳子厚故宅


衡嶺浮雲瀟水波,
柳州故宅此非耶。
一身斥逐六千里,
千古文章八大家。
血指汗顏誠苦矣,
清溪嘉木奈愚何。
壯年我亦為材者,
白髮秋風空自嗟。

Dịch âm:
Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch


Hành lĩnh phù vân Tiêu thuỷ ba,
Liễu châu cố trạch thử phi gia ?
Nhất thân xích trục lục thiên lý,
Thiên cổ văn chương bát đại gia.
Huyết chỉ hãn nhan thành khổ hỹ,
Thanh khê gia mộc nại ngu hà.
Tráng niên ngã diệc vi tài giả,
Bạch phát thu phong không tự ta!

Dịch nghĩa:
Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu


Trên núi Hành Lĩnh mây nổi, sông Tiêu sóng gợn
Nơi đây có phải nhà cũ của thứ sử Liễu Châu ?
Một thân bị đày ải nơi xa sáu ngàn dặm
Văn chương nghìn thuở, là một trong tám nhà văn thơ lớn bậc nhất
(Thợ vụng) tay bầm, mặt đổ mồ hôi, coi thật là khốn khổ
(Người tài như) khe trong, cây tốt, lại chịu tiếng ngu
Thời trai trẻ, ta cũng có tài ví như gỗ tốt
Nay bạc đầu, tự mình than vãn trước gió thu

Bài thơ này nói về ông Liễu Tông Nguyên (773-819) tự Tử Hậu. Thơ ông Liễu Tử Hậu hay nhưng không được trọng dùng, mà những kẻ nịnh vua thời đó lại được thảo chiếu của vua.

Vĩnh Châu: Liễu Tông Nguyên 柳宗元 (773-819), tự là Tử Hậu 子厚, người đất Hà Đông 河東 (nay thuộc tỉnh Sơn Tây 山西). Từng làm thứ sử Liễu Châu 柳州 (nay là Quảng Tây 廣西), đỗ tiến sĩ năm 21 tuổi, nổi tiếng tài hoa. Làm quan, chủ trương cải cách chế độ, chống tham ô nên bị đày đi xa như ở Vĩnh Châu 永州 chẳng hạn (nay thuộc Hồ Nam 湖南).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Liệp - 獵 (Đi săn)
  2. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  3. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  4. Ngẫu hứng kỳ 4 - 偶興其四
  5. Điệp tử thư trung - 蝶死書中 (Bướm chết trong sách)
  6. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  7. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  8. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  9. Thất thập nhị nghi trủng - 七十二疑冢 (Bảy mươi hai ngôi mộ giả)
  10. Pháo đài - 炮臺 (Pháo đài)
  11. Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ - 榮棨期拾穗處 (Nơi Vinh Khải Kỳ mót lúa)
  12. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  13. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  14. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  15. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  16. Á Phụ mộ - 亞父墓 (Mộ Á Phụ)
  17. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  18. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  19. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  20. Biện Giả - 辯賈 (Bác Giả Nghị)
  21. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  22. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  23. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  24. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  25. Ngẫu hứng kỳ 2 - 偶興其二
  26. Dao vọng Càn Hải từ - 遙望乾海祠 (Xa trông đền Càn Hải)
  27. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  28. Long thành cầm giả ca - 龍城琴者歌 (Chuyện người gảy đàn ở Thăng Long)
  29. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  30. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  31. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  32. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  33. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  34. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  35. Đế Nghiêu miếu - 帝堯廟 (Miếu Đế Nghiêu)
  36. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  37. Nam Quan đạo trung - 南關道中 (Trên đường qua ải Nam Quan)
  38. Khất thực - 乞食 (Xin ăn)
  39. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  40. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  41. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  42. Tam Giang khẩu đường dạ bạc - 三江口塘夜泊 (Đêm đậu thuyền ở cửa sông Tam Giang)
  43. Ngẫu đắc - 偶得 (Ngẫu nhiên làm)
  44. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  45. Dự Nhượng kiều - 豫讓橋 (Cầu Dự Nhượng)
  46. Tiềm Sơn đạo trung - 潛山道中 (Trên đường qua Tiềm Sơn)
  47. Nhị Sơ cố lý - 二疏故里 (Làng cũ của hai ông họ Sơ)
  48. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  49. Đào Hoa đàm Lý Thanh Liên cựu tích - 桃花潭李青蓮舊跡 (Dấu tích cũ của Lý Thanh Liên ở đầm Đào Hoa)
  50. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

khổn [ kǔn ]

58F8, tổng 11 nét, bộ sĩ 士 (+8 nét)

Nghĩa: cách đi đứng ở trong cung

Xem thêm:

hiện, kiến [ jiàn , xiàn ]

898B, tổng 7 nét, bộ kiến 見 (+0 nét)

Nghĩa: tỏ rõ, hiện ra; gặp, thấy

Xem thêm:

[ ]

9B97, tổng 16 nét, bộ ngư 魚 (+5 nét)

Mời xem:

Đinh Mùi 1967 Nam Mạng