Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

CHU PHÁT

舟發

(Thuyền ra đi)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
舟發


去遍東南路,
匆匆歲欲週。
使從江漢口,
來泛洞庭舟。
人比來時瘦,
江同去日秋。
鶴樓成詠處,
白雲空悠悠。

Dịch âm:
Chu phát


Khứ biến đông nam lộ,
Thông thông tuế dục chu.
Sử tòng Giang Hán khẩu,
Lai phiếm Động Đình chu.
Nhân bỉ lai thì sấu,
Giang đồng khứ nhật thu.
Hạc lâu thành vịnh xứ,
Bạch vân không du du.

Dịch nghĩa:
Thuyền ra đi


Đi khắp đường đông nam
Thấm thoát năm gần hết
Thuận theo cửa sông Giang Hán
Dong thuyền qua hồ Động Đình
Người gầy hơn so với lần đến
Sông vẫn là thu ngày trước
Ở chỗ vịnh thơ lầu thơ hạc cũ
Mây trắng cứ lững lờ trôi

Trên đường về nước, trong chuyến đi sứ Trung Quốc năm Quí Dậu (1813), Nguyễn Du khởi hành từ Yên Kinh (tức Bắc Kinh bây giờ) ngày 24 tháng 10. Trong bản tấu trình lên vua Gia Long, Nguyễn Du ghi rõ “đi theo một dãy các tỉnh Trực Lệ, Sơn Đông, An Huy, Hồ Bắc mà về Quảng Tây. (...) Ngày 11 tháng 12 mới đến tỉnh thành Võ Xương, từ đấy lại theo đường thuỷ mà đi”. Nguyễn Du qua sông Giang (Trường Giang) và sông Hán (Hán Khẩu), ghé Động Đình Hồ đẹp nhất trong Ngũ Hồ, thắng cảnh Trung Quốc. Nguyễn Du lại đi qua Võ Xương, nơi đã thăm trong lần đến, vào mùa thu năm đó. Võ Xương có Hoàng Hạc lâu là nơi Thôi Hiệu 崔顥 đề thơ: “Bạch vân thiên tải không du du” 白雲千載空悠悠 (Nghìn năm mây trắng bây giờ còn bay - Tản Đà dịch).

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ninh Minh giang chu hành - 寧明江舟行 (Đi thuyền trên sông Ninh Minh)
  2. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  3. Ngẫu hứng kỳ 5 - 偶興其五
  4. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  5. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  6. Liệp - 獵 (Đi săn)
  7. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  8. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  9. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  10. Vọng Thiên Thai tự - 望天台寺 (Ngắm chùa Thiên Thai)
  11. Sở Bá Vương mộ kỳ 1 - 楚霸王墓其一 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 1)
  12. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  13. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  15. Mạn hứng - 漫興 (Cảm hứng lan man)
  16. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  17. Sở kiến hành - 所見行 (Những điều trông thấy)
  18. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  19. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  20. Há than hỷ phú - 下灘喜賦 (Tả nỗi mừng khi xuống thác)
  21. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  22. Trệ khách - 滯客 (Người khách bê trệ)
  23. Ngoạ bệnh kỳ 2 - 臥病其二 (Nằm bệnh kỳ 2)
  24. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  25. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  26. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  27. Thăng Long kỳ 1 - 昇龍其一
  28. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  29. Tặng nhân - 贈人 (Tặng người)
  30. Mạnh Tử từ cổ liễu - 孟子祠古柳 (Cây liễu cổ trước đền thờ Mạnh Tử)
  31. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 09 - 蒼梧竹枝歌其九 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 09)
  32. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  33. Vĩnh Châu Liễu Tử Hậu cố trạch - 永州柳子厚故宅 (Nhà cũ của Liễu Tử Hậu ở Vĩnh Châu)
  34. Độ Phú Nông giang cảm tác - 渡富農江感作 (Qua sông Phú Nông cảm tác)
  35. Tỉ Can mộ - 比干墓 (Mộ Tỉ Can)
  36. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  37. Mộng đắc thái liên kỳ 3 - 夢得採蓮其三 (Mộng thấy hái sen kỳ 3)
  38. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  39. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  40. Hoàng Sào binh mã - 黃巢兵馬 (Nơi Hoàng Sào đóng binh mã)
  41. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 01 - 蒼梧竹枝歌其一 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 01)
  42. Giáp Thành Mã Phục Ba miếu - 夾城馬伏波廟 (Miếu thờ Mã Phục Ba ở Giáp Thành)
  43. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  44. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  45. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  46. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  47. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  48. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  49. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  50. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm Tác Phẩm Hán Nôm:

Ninh Công thành - (寧公城) | Nguyễn Du

Mời xem:

Ất Dậu 2005 Nữ Mạng