Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

ĐỘ HOÀI HỮU CẢM VĂN THỪA TƯỚNG

渡淮有感文丞將

(Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
渡淮有感文丞將


山河風景尚依然,
丞相孤忠萬古傳。
一渡淮河非故宇,
重來江左更何年?
哀衷觸處鳴金石,
怨血歸時化杜鵑。
南北只今無異俗,
夕陽無限往來船。

Dịch âm:
Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng


Sơn hà phong cảnh thượng y nhiên,
Thừa tướng cô trung vạn cổ truyền.
Nhất độ Hoài Hà phi cố vũ,
Trùng lai Giang Tả cánh hà niên?
Ai trung xúc xứ minh kim thạch,
Oán huyết quy thời hoá đỗ quyên.
Nam bắc chỉ kim vô dị tục,
Tịch dương vô hạn vãng lai thuyền.

Dịch nghĩa:
Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng


Non sông ngày trước cảnh còn y,
Một phiến trung hồn muôn thuở ghi.
Qua khỏi Hoài Hà đành hết đất,
Trở về Giang Tả những chờ khi.
Lòng thơm chạm trổ lời kim thạch,
Máu hận trào sôi kiếp tử qui.
Phong tục Bắc Nam rày chẳng khác,
Ghe thuyền lai vãng nhộn tà huy

Bản dịch của Quách Tấn.

Văn thừa tướng: tức Văn Thiên Tường 文天祥 (1236-1282), hiệu Văn Sơn 文山, làm thừa tướng nhà Nam Tống. Khi quân Nguyên vượt sông Hoài đánh xuống nam, Thiên Tường khởi binh chống cự, được phong là hữu thừa tướng. Quân Tống thua, nhà Tống mất. Văn Thiên Tường bị bắt giam ở Yên Kinh 4 năm, không chịu khuất phục nên bị giết, mới 47 tuổi. Văn Thiên Tường có tập thơ nhan đề là Chỉ nam lục 指南錄 và Chỉ nam hậu lục 指南後錄, tả những cảnh ngộ đã trải qua khi chạy nạn, lời văn bi thiết. Bài Chính khí ca của ông khẳng khái, lẫm liệt được nhiều người truyền tụng.

Độ Hoài: sông Hoài thuộc phần đất hai tỉnh An Huy, Giang Tô. Khi nước Tống bị người Kim đánh bại, phải cắt đất để cầu hoà, lấy sông Hoài làm ranh giới. Từ sông Hoài trở lên bắc thuộc về Kim, từ sông trở xuống nam thuộc về nhà Tống. Từ ấy nhà Tống gọi là Nam Tống, còn gọi là miền Giang Tả vì ở tả ngạn sông Hoài.


Các nội dung nhắc tới bài thơ:
Kim Lăng dịch kỳ 1 (Văn Thiên Tường)

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  2. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  3. Đồng Lung giang - 同籠江 (Sông Đồng Lung)
  4. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  5. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  6. Tự thán kỳ 1 - 自嘆其一 (Than thân kỳ 1)
  7. Sơ thu cảm hứng kỳ 2 - 初秋感興其二 (Cảm hứng đầu thu kỳ 2)
  8. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  9. Bùi Tấn Công mộ - 裴晉公墓 (Mộ Bùi Tấn Công)
  10. Mạc phủ tức sự - 幕府即事 (Trạm nghỉ chân tức sự)
  11. Đại nhân hí bút - 代人戲筆 (Thay người khác, viết đùa)
  12. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  13. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  14. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  15. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  16. Từ Châu đê thượng vọng - 徐州堤上望 (Đứng trên đê Từ Châu nhìn ra)
  17. Liêm Pha bi - 廉頗碑 (Bia Liêm Pha)
  18. Quảng Tế ký thắng - 廣濟記勝 (Ghi cảnh đẹp đất Quảng Tế)
  19. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  20. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  21. Tạp ngâm (Đạp biến thiên nha hựu hải nha) - 雜吟(踏遍天涯又海涯) (Tạp ngâm (Chân mây góc bể dạo qua rồi))
  22. Ngộ gia đệ cựu ca cơ - 遇家弟舊歌姬 (Gặp lại người ca cơ cũ của em)
  23. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  24. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  25. Ngẫu hứng kỳ 1 - 偶興其一
  26. Thăng Long kỳ 2 - 昇龍其二
  27. Nễ giang khẩu hương vọng - 瀰江口鄉望 (Ở cửa sông Ròn nhìn về phía quê)
  28. Thác lời trai phường nón
  29. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  30. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  31. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  32. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  33. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  34. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  35. Hoàng Mai sơn thượng thôn - 黃梅山上村 (Xóm núi Hoàng Mai)
  36. Tây Hà dịch - 西河驛 (Trạm Tây Hà)
  37. Quế Lâm Cù Các Bộ - 桂林瞿閣部 (Ông Cù Các Bộ ở Quế Lâm)
  38. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  39. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  40. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  41. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  42. Ngẫu thư công quán bích - 偶書公館壁 (Tình cờ đề vách công quán)
  43. Lạn Tương Như cố lý - 藺相如故里 (Làng cũ của Lạn Tương Như)
  44. Tân thu ngẫu hứng - 新秋偶興 (Đầu thu tình cờ hứng bút)
  45. Thu chí (Tứ thì hảo cảnh vô đa nhật) - 秋至(四時好景無多日) (Thu sang (Bốn mùa cảnh đẹp được bao ngày))
  46. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  47. Thái Bình mại ca giả - 太平賣歌者 (Người hát rong ở Thái Bỉnh)
  48. Mộng đắc thái liên kỳ 5 - 夢得採蓮其五 (Mộng thấy hái sen kỳ 5)
  49. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  50. Ninh Công thành - 寧公城 (Thành Ông Ninh)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

醫濟
y tế

Quảng Cáo

bánh cuốn chả giò