Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

SƠ THU CẢM HỨNG KỲ 1

初秋感興其一

(Cảm hứng đầu thu kỳ 1)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
初秋感興其一


蕭蕭木落楚江空,
無限傷心一夜中。
白髮生憎班定遠,
玉門關外老秋風。

Dịch âm:
Sơ thu cảm hứng kỳ 1


Tiêu tiêu mộc lạc Sở giang[1] không,
Vô hạn thương tâm nhất dạ trung.
Bạch phát sinh tăng Ban định viễn[2],
Ngọc Môn quan[3] ngoại lão thu phong.

Dịch nghĩa:
Cảm hứng đầu thu kỳ 1


Sông Sở hoang vắng lá cây rụng bời bời
Trong một đêm xiết bao đau lòng
Ban Định Viễn ghét tóc trắng mọc ra
Ở ngoài cửa Ngọc Môn, già với gió thu

Chú thích:
[1] Tức sông Tương.
[2] Tức Ban Siêu 班超 (32-102), tướng nhà Hán. Thời Đông Hán 漢 có công chinh phục các nước Tây Vực 西域 được phong tước Định Viễn Hầu 定遠侯, làm đô hộ Tây Vực ba mươi năm, đầu bạc mới trở về.
[3] Ngọc Môn quan ( 40.352,93.865): Ngọc Môn quan 玉門關 hay Ngọc Môn, Ngọc quan, là một cửa ải trọng yếu của Trung Quốc thời xưa trên đường buôn bán tơ lụa từ Trung Quốc tới các nước khác ở phương tây, vị trí nay ở vào xã Sa Châu, huyện Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc, được đặt từ thời Hán Vũ Đế Lưu Triệt 劉徹 (156 TCN - 87 TCN), là nơi yết hầu để đi từ trung nguyên vào Tây Vực. Ở đây trước mặt là bãi sa mạc không một bóng người, lính thú nhà Hán thường rất cực khổ. Tên của ải là do xưa ngọc thường được sản xuất tại Tây Vực.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Ký hữu (Mạc mạc trần ai mãn thái không) - 寄友(漠漠塵埃滿太空) (Gửi bạn (Bầu trời mù mịt bụi bay đầy))
  2. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  3. Dạ hành - 夜行 (Đi đêm)
  4. Hán Dương vãn diểu - 漢陽晚眺 (Ngắm cảnh chiều ở Hán Dương)
  5. Bất tiến hành - 不進行 (Thuyền không tiến lên được)
  6. Quỷ Môn quan - 鬼門關 (Ải Quỷ Môn)
  7. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)
  8. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  9. Mạn hứng kỳ 2 - 漫興其二
  10. Triệu Vũ Đế cố cảnh - 趙武帝故境 (Đất cũ của Triệu Vũ Đế)
  11. Quế Lâm công quán - 桂林公館 (Công quán Quế Lâm)
  12. Vương thị tượng kỳ 2 - 王氏像其二 (Tượng Vương thị kỳ 2)
  13. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  14. Quá Thiên Bình - 過天平 (Qua sông Thiên Bình)
  15. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  16. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  17. Thu chí (Hương giang nhất phiến nguyệt) - 秋至(香江一片月) (Thu sang (Sông Hương trăng một mảnh))
  18. Tạp ngâm (Bạch vân sơ khởi Lệ Giang thành) - 雜吟(白雲初起麗江城) (Ngâm chơi (Trên thành sông Lệ mây trắng giăng))
  19. Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành - 豫讓橋匕首行 (Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)
  20. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  21. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  22. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  23. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  24. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  25. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  26. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  27. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  28. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  29. Kinh Kha cố lý - 荊軻故里 (Làng cũ của Kinh Kha)
  30. Tống nhân - 送人 (Tiễn bạn)
  31. Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu - 題大灘馬伏波廟 (Đề miếu Mã Phục Ba ở Đại Than)
  32. Lý gia trại tảo phát - 李家寨早發 (Buổi sáng từ nhà họ Lý ra đi)
  33. Tặng Thực Đình - 贈實亭 (Bài thơ tặng người tên Thự Đình)
  34. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  35. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  36. Xuân dạ - 春夜 (Đêm xuân)
  37. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 02 - 蒼梧竹枝歌其二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 02)
  38. Ký giang bắc Huyền Hư tử - 寄江北玄虛子
  39. Hàn Tín giảng binh xứ - 韓信講兵處 (Chỗ Hàn Tín luyện quân)
  40. Yển Thành Nhạc Vũ Mục ban sư xứ - 郾城岳武穆班師處 (Nơi Nhạc Vũ Mục rút quân ở Yển Thành)
  41. Giản Công bộ chiêm sự Trần kỳ 1 - 柬工部詹事陳其一 (Gửi ông Trần chiêm sự bộ Công kỳ 1)
  42. Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Đi sớm trên đường Thuỷ Liên)
  43. Tần Cối tượng kỳ 2 - 秦檜像其二 (Tượng Tần Cối kỳ )
  44. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  45. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  46. Đông lộ - 東路 (Đường qua hướng đông)
  47. Trở binh hành - 阻兵行 (Bài hành về việc binh đao làm nghẽn đường)
  48. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  49. Chu hành tức sự - 舟行即事 (Đi thuyền hứng viết)
  50. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 04 - 蒼梧竹枝歌其四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 04)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

tung [ ]

7047, tổng 21 nét, bộ thuỷ 水 (+18 nét)

Nghĩa: 1. như chữ 潨 ; 2. tiếng nước chảy

Xem thêm:

học [ xué ]

6588, tổng 7 nét, bộ văn 文 (+3 nét)

Xem thêm:

na, ná, nả [ nā , nǎ , na , né , něi ]

54EA, tổng 9 nét, bộ khẩu 口 (+6 nét)

Nghĩa: gì, nào

Quảng Cáo

bánh ram hà tĩnh