Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

DỰ NHƯỢNG KIỀU CHUỶ THỦ HÀNH

豫讓橋匕首行

(Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
豫讓橋匕首行


晉陽城外滔滔水,
智伯漆頭為溺器。
無人報仇誠可悲,
其臣豫讓身當之。
漆身為癩剔鬚眉,
當道乞食妻不知。
身挾匕首伏橋下,
怒視仇腹甘如飴。
殺氣凜凜不可近,
白日無光霜雪飛。
再擭再舍心不移,
臨死猶能三擊衣。
凌凌奇氣千霄上,
自此橋名更豫讓。
君臣大義最分明,
國士眾人各易尙。
愧剎人臣懷二心,
千古聞之色惆悵。
不是荊軻聶政徒,
甘人豢養輕其軀。
血氣之勇不足道,
君獨錚錚鐵丈夫。
路經三晉皆丘土,
注目橋邊如有睹。
西風凄凄寒逼人,
征馬頻頻驚失路。
匕首當時七寸長,
獨有萬丈光茫亙今古。

Dịch âm:
Dự Nhượng kiều chuỷ thủ hành


Tấn Dương thành ngoại thao thao thuỷ,
Trí Bá tất đầu vi niệu khí.
Vô nhân báo cừu thành khả bi,
Kỳ thần Dự Nhượng thân đương chi.
Tất thân vi lại dịch tu mi,
Đương đạo khất thực thê bất tri.
Thân hiệp chuỷ thủ phục kiều hạ,
Nộ thị cừu phúc cam như di.
Sát khí lẫm lẫm bất khả cận,
Bạch nhật vô quang sương tuyết phi.
Tái hoạch tái xả tâm bất di,
Lâm tử do năng tam kích y.
Lăng lăng kỳ khí thiên tiêu thượng,
Tự thử kiều danh canh Dự Nhượng.
Quân thần đại nghĩa tối phân minh,
Quốc sĩ chúng nhân các dị thượng.
Quý sát nhân thần hoài nhị tâm,
Thiên cổ văn chi sắc trù trướng.
Bất thị Kinh Kha Nhiếp Chính đồ,
Cam nhân hoạn dưỡng khinh kỳ khu.
Huyết khí chi dũng bất túc đạo,
Quân độc tranh tranh thiết trượng phu.
Lộ kinh Tam Tấn giai khâu thổ,
Chú mục kiều biên như hữu đổ.
Tây phong thê thê hàn bức nhân,
Chinh mã tần tần kinh thất lộ.
Chuỷ thủ đương thì thất thốn trường,
Độc hữu vạn trượng quang mang cắng kim cổ.

Dịch nghĩa:
Bài hành về chiếc gươm ngắn cầu Dự Nhượng


Ngoài thành Tấn Dương nước chảy cuồn cuộn
Đầu Trí Bá bị bôi sơn làm chậu đựng nước tiểu
Không ai báo thù, thật đáng thương
Bề tôi là Dự Nhượng đem thân gánh vác việc ấy
Sơn mình làm người hủi, cạo râu mày
Giữa đường ăn xin mà vợ không nhận ra
Mình mang gươm ngắn nấp dưới cầu
Giận nhìn bụng kẻ thù (muốn đâm) ngon như ăn đường
Đằng đằng sát khí không ai dám lại gần
Giữa ban ngày mà như không có ánh sáng, như có sương tuyết bay
Bị bắt, được tha, lại bị bắt, lại được tha mấy lần, lòng không đổi
Đến lúc chết còn đánh được ba lần vào áo Tương Tử
Khí lạ cao ngất ngút tận trời cao
Từ đó cầu mang tên cầu Dự Nhượng
Nghĩa lớn vua tôi cực rõ ràng
Giữa kẻ quốc sĩ và người thường, cách đối sử khác nhau
Bề tôi mà hai lòng thật đáng hổ thẹn đến chết
Nghìn xưa nghe chuyện ai cũng ngậm ngùi
Không như Kinh Kha, Nhiếp Chính
Cam chịu để cho người nuôi dưỡng mà coi nhẹ thân mình
Cái dũng khí của máu huyết họ không phải nói nhiều
Riêng có ông (Dự Nhượng) là bậc trượng phu cứng cỏi như thép
Đường qua Tam Tấn đều là gò bãi
Chăm chú nhìn bên cầu dường như có bóng ông
Gió tây lạnh buốt tê cóng người
Ngựa chiến nhiều lần hí lên sợ lạc đường
Chiếc gươm ngắn thời đó dài bảy tấc
Riêng có tia sáng dài muôn trượng rọi thấu cổ kim.

Dự Nhượng theo Sử ký Tư Mã Thiên, người nước Tấn, là bầy tôi Trí Bá 智伯, được Trí Bá rất kính yêu. Trí Bá đánh thua Triệu Tương Tử 趙襄子, bị Tương Tử cho sơn xương sọ dùng làm tô đựng rượu (có thuyết nói dùng đựng nước tiểu). Dự Nhượng hết lòng rửa nhục cho Trí Bá. Có lần giả làm tù nhân vào cung sửa nhà xí, dắt sẵn cây chuỷ thủ, định giết Tương Tử, không thành công. Tương Tử tha cho, coi Dự Nhượng là người hiền trong thiên hạ. Ít lâu sau, Dự Nhượng bôi sơn vào mình, làm như người hủi, nuốt than cho mất tiếng. Ăn mày ở chợ, mà vợ không nhận ra. Có người bạn nhận ra, khóc nói: “Có tài như anh, kiếm cách mua chuộc về thờ Tương Tử, tất được thân yêu. Bấy giờ thực hành ý muốn, há chẳng dễ ư?” Dự Nhượng đáp: “Đã đem thân về thờ người ta, mà lại chực giết, như thế là nhị tâm.Tôi làm như vậy là để cho thiên hạ đời sau kẻ nào làm tôi mà thờ chủ không một dạ coi đấy mà xấu hổ”. Dự Nhượng nấp dưới một cây cầu, chờ giết Tương Tử. Lại thất bại, trước khi kề gươm vào cổ tự vẫn, Dự Nhượng xin đâm ba lần vào áo Tương Tử để bầy tỏ ý chí báo thù. Được tin, các chí sĩ nước Triệu đều sa lệ. (Sử ký Tư Mã Thiên, Giản Chi và Nguyễn Hiến Lê dịch, Lá Bối xuất bản, Saigon, Việt nam, 1972, trang 520-524)

Các nội dung nhắc tới bài thơ:
- Dự Nhượng kiều (Nguyễn Du)

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Nhạc Vũ Mục mộ - 岳武穆墓 (Mộ Nhạc Vũ Mục)
  2. Ký hữu (Hồng Sơn sơn nguyệt nhất luân minh) - 寄友(鴻山山月一輪明) (Gửi bạn (Đêm nay ngàn Hống bóng trăng soi))
  3. Thôn dạ - 村夜 (Đêm trong xóm)
  4. Độ Hoài hữu cảm Văn thừa tướng - 渡淮有感文丞將 (Qua sông Hoài nhớ Văn thừa tướng)
  5. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  6. Ngoạ bệnh kỳ 1 - 臥病其一 (Nằm bệnh kỳ 1)
  7. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  8. Giang đình hữu cảm - 江亭有感 (Cảm tác ở đình bên sông)
  9. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  10. U cư kỳ 2 - 幽居其二 (Ở nơi u tịch kỳ 2)
  11. My trung mạn hứng - 縻中漫興 (Chung Tử gảy đàn theo điệu Nam)
  12. Lam giang - 藍江 (Sông Lam)
  13. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  14. Vũ Thắng quan - 武勝關 (Ải Vũ Thắng)
  15. Đồng Tước đài - 銅雀臺 (Đài Đồng Tước)
  16. Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm hầu tác - 渡淮有感淮陰侯作 (Qua sông Hoài nhớ Hoài Âm hầu)
  17. Sơn cư mạn hứng - 山居漫興 (Ở núi cảm hứng)
  18. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  19. Vọng Tương Sơn tự - 望湘山寺 (Ngắm cảnh chùa Tương Sơn)
  20. Từ Châu dạ - 徐州夜 (Đêm ở Từ Châu)
  21. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)
  22. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  23. La Phù giang thuỷ các độc toạ - 羅浮江水閣獨坐 (Ngồi một mình trên lầu cạnh sông La Phù)
  24. Ngẫu hứng kỳ 3 - 偶興其三
  25. Lưu Linh mộ - 劉伶墓 (Mộ Lưu Linh)
  26. Đại tác cửu thú tư quy kỳ 1 - 代作久戍思歸其一 (Làm thay người đi thú lâu năm mong được về kỳ 1)
  27. Đạo ý - 道意 (Nói ý mình)
  28. Thanh Quyết giang vãn diểu - 清決江晚眺 (Chiều ngắm cảnh sông Thanh Quyết)
  29. Quỳnh Hải nguyên tiêu - 瓊海元宵 (Rằm tháng riêng ở Quỳnh Hải)
  30. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  31. Đăng Nhạc Dương lâu - 登岳陽樓 (Lên lầu Nhạc Dương)
  32. Đồng Lư lộ thượng dao kiến Sài Sơn - 同廬路上遙見柴山 (Trên đường Đồng Lư, xa thấy núi Thầy)
  33. Trấn Nam Quan - 鎮南關
  34. Khổng tước vũ - 孔雀舞 (Chim công múa)
  35. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  36. Phượng Hoàng lộ thượng tảo hành - 鳳凰路上早行 (Trên đường Phượng Hoàng đi sớm)
  37. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  38. Vọng Phu thạch - 望夫石 (Đá Vọng Phu)
  39. Hà Nam đạo trung khốc thử - 河南道中酷暑 (Nắng to trên đường đi Hà Nam)
  40. Đông A sơn lộ hành - 東阿山路行 (Đi đường núi qua Đông A)
  41. An Huy đạo trung - 安徽道中 (Trên đường đi An Huy)
  42. Hoàng Châu trúc lâu - 黃州竹樓 (Lầu trúc ở Hoàng Châu)
  43. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  44. Bất mị - 不寐 (Không ngủ)
  45. TRUYỆN KIỀU - 傳翹
  46. Mộ xuân mạn hứng - 暮春漫興 (Cảm hứng cuối xuân)
  47. Tín Dương tức sự - 信陽即事 (Viết ở Tín Dương)
  48. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 08 - 蒼梧竹枝歌其八 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 08)
  49. Mộng đắc thái liên kỳ 1 - 夢得採蓮其一 (Mộng thấy hái sen kỳ 1)
  50. Hàm Đan tức sự - 邯鄲即事 (Tức cảnh Hàm Đan)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

mậu [ wù ]

620A, tổng 5 nét, bộ qua 戈 (+1 nét)

Nghĩa: Mậu (ngôi thứ 5 hàng Can)

Quảng Cáo

trang quynh