Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Nguyễn Du

Bài Thơ

TẦN CỐI TƯỢNG KỲ 1

秦檜像其一

(Tượng Tần Cối kỳ 1)

Tác giả: Nguyễn Du

Thuộc bộ: , Bắc hành tạp lục,

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Nguyễn

Chánh văn:
秦檜像其一


殿檜何年椎作薪,
卻來依傍岳王墳。
是非盡屬千年事,
打罵何傷一假身。
如此錚錚真鐵漢,
奈何靡靡事金人。
誰云於世無功烈,
萬古猶能懼亂臣。

Dịch âm:
Tần Cối tượng kỳ 1


Điện cối hà niên chuỳ tác tân,
Khước lai y bạng Nhạc vương phần.
Thị phi tẫn thuộc thiên niên sự,
Đả mạ hà thương nhất giả thân.
Như thử tranh tranh chân thiết hán,
Nại hà mĩ mĩ sự Kim nhân?
Thuỳ vân ư thế vô công liệt?
Vạn cổ do năng cụ loạn thần.

Dịch nghĩa:
Tượng Tần Cối kỳ 1


Cây cối bên điện vua bị chẻ làm củi năm nào
Sao đến nương tựa bên mộ Nhạc Vương
Đúng hay sai, là chuyện nghìn năm phán xét
Đánh mắng đâu có làm đau đớn một cái thân giả
Coi cứng cáp thế kia thật là người sắt thép
Sao lại quị luỵ đi thờ người Kim
Ai bảo nó không có công trạng gì ở đời?
Muôn đời lấy đó làm cho loạn thần phải sợ

Tần Cối làm Ngự sử trung thừa đời Tống Khâm Tông 宋欽宗, chủ hoà với người Kim, sát hại Nhạc Phi và nhiều trung thần, nghĩa sĩ nhà Tống. Cối chết được phong là Trung vương 忠王, nhưng đến đời Tống Minh Tông 宋明宗 bị xoá tước vương và đặt tên thuỵ là Mâu Xú 繆醜. Người đời sau dựng tượng Tần Cối quỳ chịu tội ở chân miếu Nhạc Phi (xem bài Nhạc Vũ Mục mộ). Người ta thường lấy gậy đánh và nhổ vào mặt tượng.

Cùng tác giả Nguyễn Du


  1. Tương giang dạ bạc - 湘江夜泊 (Đêm Đậu Thuyền Trên Sông Tương Giang)
  2. Điệu khuyển - 悼犬 (Điếu con chó chết)
  3. Sơn trung tức sự - 山中即事 (Thuật việc khi ở trong núi)
  4. Mộng đắc thái liên kỳ 2 - 夢得採蓮其二 (Mộng thấy hái sen kỳ 2)
  5. Ngẫu đề - 偶題 (Ngẫu nhiên đề vịnh)
  6. Dương Phi cố lý - 楊妃故里 (Quê cũ Dương Quý Phi)
  7. Hoàng Hà trở lạo - 黃河阻潦 (Lũ sông Hoàng Hà làm trở ngại)
  8. Ký Huyền Hư tử - 寄玄虛子
  9. Âu Dương Văn Trung Công mộ - 歐陽文忠公墓 (Mộ ông Âu Dương Văn Trung)
  10. Hoạ Hải Ông Đoàn Nguyễn Tuấn “Giáp Dần phụng mệnh nhập Phú Xuân kinh, đăng trình lưu biệt Bắc Thành chư hữu” chi tác - 和海翁段阮俊甲寅奉命入富春京登程留別北城諸友之作 (Hoạ vần bài thơ “Năm Giáp Dần vâng mệnh vào kinh Phú Xuân, lúc lên đường, lưu biệt các bạn ở Bắc Thành” của Đoàn Nguyễn Tuấn hiệu Hải Ông)
  11. Đồ trung ngẫu hứng - 途中偶興 (Ngẫu hứng giữa đường)
  12. Tam Liệt miếu - 三烈廟 (Miếu ba liệt nữ)
  13. Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Đình Tô Tần kỳ 2)
  14. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 10 - 蒼梧竹枝歌其十 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 10)
  15. Tổ Sơn đạo trung - 祖山道中 (Trên đường Tổ Sơn)
  16. Thương Ngô mộ vũ - 蒼梧暮雨 (Mưa chiều ở Thương Ngô)
  17. Cựu Hứa Đô - 舊許都 (Hứa Đô cũ)
  18. Thu nhật ký hứng - 秋日寄興 (Ngày thu chép hứng)
  19. Thương Ngô tức sự - 蒼梧即事 (Tức cảnh ở Thương Ngô)
  20. Tống Ngô Nhữ Sơn công xuất Nghệ An - 送吳汝山公出乂安 (Tiễn ông Ngô Nhữ Sơn ra làm hiệp trấn Nghệ An)
  21. Ký mộng - 記夢 (Ghi lại giấc mộng)
  22. Kỳ lân mộ - 騏麟墓 (Mộ kỳ lân)
  23. Hoàng Mai kiều vãn diểu - 黃梅橋晚眺 (Chiều đứng trên cầu Hoàng Mai ngắm cảnh)
  24. Trường Sa Giả thái phó - 長沙賈太傅 (Giả Thái Phó đất Trường Sa)
  25. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 12 - 蒼梧竹枝歌其十二 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 12)
  26. Tạp ngâm kỳ 1 - 雜吟其一
  27. Sở Bá Vương mộ kỳ 2 - 楚霸王墓其二 (Mộ Sở Bá Vương kỳ 2)
  28. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 2 - 耒陽杜少陵墓其二 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 2)
  29. Lỗi Dương Đỗ Thiếu Lăng mộ kỳ 1 - 耒陽杜少陵墓其一 (Mộ Đỗ Thiếu Lăng ở Lỗi Dương kỳ 1)
  30. Lưu biệt cựu khế Hoàng - 留別舊契黃 (Từ biệt bạn cũ họ Hoàng)
  31. Ngũ nguyệt quan cạnh độ - 五月觀競渡 (Tháng năm xem đua thuyền)
  32. Tần Cối tượng kỳ 1 - 秦檜像其一 (Tượng Tần Cối kỳ 1)
  33. Vãn há Đại Than, tân lạo bạo trướng, chư hiểm câu thất - 晚下大灘新潦暴漲諸險俱失 (Thuyền xuôi ghềnh Đại Than, nước lũ dâng cao, ngập cả những chỗ hiểm trở)
  34. Giang đầu tản bộ kỳ 2 - 江頭散步其二 (Dạo chơi đầu sông kỳ 2)
  35. Xuân nhật ngẫu hứng - 春日偶興 (Ngẫu hứng ngày xuân)
  36. Kê Khang cầm đài - 嵇康琴臺 (Đài gảy đàn của Kê Khang)
  37. Thu dạ kỳ 1 - 秋夜其一 (Đêm thu kỳ 1)
  38. Tạp thi kỳ 1 - 雜詩其一
  39. Quỷ Môn đạo trung - 鬼門道中 (Trên đường qua Quỷ Môn)
  40. Tương Đàm điếu Tam Lư đại phu kỳ 2 - 湘潭弔三閭大夫其二 (Qua Tương Đàm viếng Tam Lư đại phu kỳ 2)
  41. Vương thị tượng kỳ 1 - 王氏像其一 (Tượng Vương thị kỳ 1)
  42. Phản chiêu hồn - 反招魂 (Chống bài “Chiêu hồn”)
  43. Lạng Sơn đạo trung - 諒山道中 (Trên đường đi Lạng Sơn)
  44. Đào Hoa dịch đạo trung kỳ 2 - 桃花驛道中其二 (Trên đường đến trạm Đào Hoa kỳ 2)
  45. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 14 - 蒼梧竹枝歌其十四 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 14)
  46. Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 06 - 蒼梧竹枝歌其六 (Ca điệu Trúc chi đất Thương Ngô kỳ 06)
  47. Chu phát - 舟發 (Thuyền ra đi)
  48. Ngẫu đề công quán bích kỳ 1 - 偶題公館壁其一 (Tình cờ đề vách công quán kỳ 1)
  49. Liễu Hạ Huệ mộ - 柳下惠墓 (Mộ Liễu Hạ Huệ)
  50. Kê thị trung từ - 嵇侍中祠 (Đền thờ ông thị trung họ Kê)

Xem
tất cả tác phẩm

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

畱意
lưu ý

Xem thêm:

嘮叨
lao thao

Mời xem:

Giáp Thìn 1964 Nữ Mạng