Từ Điển Hán Việt

🏠 » Tác Phẩm » Bài Thơ » Việt Nam » Hán » Hồ Chí Minh

Bài Thơ

QUÁCH TIÊN SINH

郭先生

(Tiên sinh họ Quách)

Tác giả: Hồ Chí Minh

Thuộc bộ: , Ngục trung nhật ký, (80)

Ngôn ngữ: Hán

Việt Nam

Thời kỳ: Hiện Đại

Chánh văn:
郭先生


萍水相逢談片刻,
郭君對我甚慇懃。
雪中送炭雖然少,
世界仍存這種人。

Dịch âm:
Quách tiên sinh


"Bình thủy tương phùng"[1], đàm phiến khắc,
Quách quân đối ngã thậm ân cần;
"Tuyết trung tống thán"[2] tuy nhiên thiểu,
Thế giới nhưng tồn giá chủng nhân.

Dịch nghĩa:
Tiên sinh họ Quách


"Bèo nước gặp nhau", chuyện trò chốc lát,
Bác Quách đối với ta hết sức ân cần;
Những người "trong tuyết cho than" tuy rằng ít,
Nhưng trên đời vẫn còn những người như thế.

Chú thích:
[1] - "Bình thuỷ tương phùng": thành ngữ Trung Quốc nghĩa là bèo theo nước khi hợp khi tan, ý nói những người chưa từng quen biết bỗng dưng gặp nhau.
» Có 1 bài cùng chú thích: Dữ Sơn Nam Thượng Hiệp trấn quan Trần Hầu xướng hoạ kỳ 6 (Hồ Xuân Hương)

[2] - "Tuyết trung tông thán": thành ngữ Trung Quốc nghĩa là cho than sưởi ấm trong những ngày tuyết rơi, ý nói giúp đỡ người khác những lúc hoạn nạn.

Cùng tác giả Hồ Chí Minh


  1. Tân Dương ngục trung hài - 賓陽獄中孩 (Cháu bé trong ngục Tân Dương)
  2. Đổ phạm - 賭犯 (Tù đánh bạc)
  3. Bán lộ đáp thuyền phó Ung - 半路搭船赴邕 (Giữa đường đáp thuyền đi Ung Ninh)
  4. Nạn hữu chi thê thám giam - 難友之妻探監 (Vợ người bạn tù đến nhà lao thăm chồng)
  5. Lại sang - 癩瘡 (Ghẻ lở)
  6. Nhất cá đổ phạm “ngạnh” liễu - 一個賭犯硬了 (Một người tù cờ bạc chết cứng)
  7. Đổ - 賭 (Đánh bạc)
  8. Nam Ninh ngục - 南寧獄 (Nhà ngục Nam Ninh)
  9. Vấn thoại - 問話 (Lời hỏi)
  10. Lữ quán - 旅館 (Quán trọ)
  11. Phân thuỷ - 分水 (Chia nước)
  12. Ngục đinh thiết ngã chi sĩ-đích - 獄丁竊我之士的 (Lính ngục đánh cắp mất chiếc gậy của ta)
  13. Tảo giải - 早解 (Giải đi sớm)
  14. Bang - 綁 (Dây trói)
  15. Công kim - 工金 (Tiền công)
  16. Tẩu lộ - 走路 (Đi đường)
  17. Hoàng hôn - 黃昏 (Hoàng hôn)
  18. Lộ thượng - 路上 (Trên đường đi)
  19. Bào Hương cẩu nhục - 芭鄉狗肉 (Thịt chó ở Bào Hương)
  20. Thuỵ bất trước - 睡不著 (Không ngủ được)
  21. Ngục trung nhật ký - 獄中日記 (Nhật ký trong tù)
  22. Việt hữu tao động (Ung báo, Xích đạo tấn thập nhất nguyệt thập tứ nhật) - 越有騷動(邕報赤道訊十一月十四日) (Việt Nam có bạo động (Tin Xích đạo, báo Ung Ninh 14-11))
  23. Sơ đáo Thiên Bảo ngục - 初到天保獄 (Mới đến nhà lao Thiên Bảo)
  24. Tại Túc Vinh nhai bị khấu lưu - 在足榮街被扣留 (Bị bắt giữ ở phố Túc Vinh)
  25. Đáo trưởng quan bộ - 到長官部 (Đến dinh trưởng quan)
  26. Tảo tình - 早晴 (Nắng sớm)
  27. Các báo: Hoan nghênh Uy-ki Đại hội - 各報:歡迎威基大會 (Các báo đăng tin: Đại hội hoan nghênh Willkie)
  28. Dạ bán - 夜半 (Nửa đêm)
  29. Điệt lạc - 跌洛 (Hụt chân ngã)
  30. Vô đề - 無題 (Không đề)
  31. Cấm yên (Chỉ yên đích) - 禁煙(紙煙的) (Cấm hút thuốc (Thuốc lá))
  32. Vọng nguyệt - 望月 (Ngắm trăng)
  33. Quả Đức ngục - 果德獄 (Nhà lao Quả Đức)
  34. Ngọ - 午 (Buổi trưa)
  35. Ngọ hậu - 午後 (Quá trưa)
  36. Anh ấy muốn trốn - Tha tưởng đào (Anh ấy muốn trốn)
  37. Lạc liễu nhất chích nha - 落了一隻牙 (Rụng mất một chiếc răng)
  38. Chiết tự - 折字 (Chơi chữ)
  39. Tuyên ngôn độc lập
  40. Long An - Đồng Chính - 隆安同正 (Long An - Đồng Chính)
  41. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
  42. Nạp muộn - 納悶 (Buồn bực)
  43. Dã cảnh - 野景 (Cảnh đồng nội)
  44. Tự miễn - 自勉 (Tự khuyên mình)
  45. Điền Đông - 田東 (Điền Đông)
  46. Trung thu - 中秋 (Trung thu)
  47. Cước áp - 腳閘 (Cái cùm)
  48. Song thập nhật giải vãng Thiên Bảo - 雙十日解往天保 (Tết Song thập bị giải đi Thiên Bảo)
  49. Trưng binh gia quyến - 徵兵家眷 (Gia quyến người bị bắt lính)
  50. Đáo Liễu Châu - 到柳州 (Đến Liễu Châu)

Xem
tất cả tác phẩm

Truy vấn có trong các tài liệu:

Hướng dẫn tìm kiếm:
  • Nhập trực tiếp chữ Hán, hoặc chữ Latinh
  • Nhấn vào chữ "V" hoặc "P".
  • Chữ "V" tìm kiếm từ âm Hán Việt.
  • Chữ "P" tìm kiếm từ Pinyin.
  • Các nút: 一 丨 ノ 丶 フ dùng để tìm chữ qua nét bút.
  • Hoặc dùng: Vẽ chữ rồi tìm
  • Tải app từ điển này:
  • App dành cho điện thoại Android: Tải về
  • Xem video: Hướng dẫn

NỘI DUNG CHÍNH

hvdic.thaiphong.net

Những nội dung căn bản nhất của website bạn có thể truy vấn:

TRA CỨU

CÔNG CỤ

KHÁC

Xem thêm:

cô, oa [ pài ]

54CC, tổng 9 nét, bộ khẩu 口 (+6 nét)

Mời xem:

Mậu Tý 1948 Nam Mạng